TIN NỔI BẬT

Các quốc gia thành công nhất trên thế giới bao gồm Úc, New Zealand và Canada

Tác giả Athena Yenko |

Diễn đàn kinh tế thế giới lần đầu tiên công bố danh sách những quốc gia thành công nhất trên thế giới xét trên phương diện tối đa hóa tiềm năng kinh tế lâu dài của nguồn nhân lực tương ứng, chỉ số vốn con người (Human Capital Index).

Chỉ số vốn con người xếp hạng các quốc gia dựa trên khả năng phát triển và khai thác lực lượng lao động khỏe mạnh, có tri thức và năng lực với bốn yếu tố cơ bản – Giáo dục, Y tế và phúc lợi, Lực lượng lao động và việc làm, và Môi trường thuận lợi.

Năm nước đứng đầu trong danh sách là:

Thụy Sĩ

Thuy Si

Thụy Sĩ ở vị trí số 1 về Chỉ số vốn con người

Phần Lan

Phan Lan

Phần Lan ở vị trí số 2 về Chỉ số vốn con người

Singapore

Spore

Singapore ở vị trí số 3 về Chỉ số vốn con người

Hà Lan

ha lan

Hà Lan ở vị trí số 4 về Chỉ số vốn con người

Thụy Điển

thuy dien

Thụy Điển ở vị trí số 5 về Chỉ số vốn con người

Úc xếp hạng 19 nhờ điểm số cao trong tiêu chí Lực lượng lao động và việc làm và Môi trường thuận lợi. Úc cũng thể hiện rất tốt ở chỉ tiêu Duy trì giáo dục.

New Zealand, quốc gia xếp hạng 12, đạt điểm cao với tiêu chí về Khung pháp lý và Dịch chuyển xã hội. Quốc gia này cũng cho thấy thế mạnh về giáo dục.

Canada xếp ở vị trí thứ 10, vị trí cao nhất trên toàn khu vực Bắc Mỹ nhờ vào điểm số cao trên lĩnh vực Giáo dục. Canada là quốc gia có mức độ duy trì giáo dục sau phổ thông cao nhất so với tất cả các nước trong bảng xếp hạng chỉ số vốn con người. Thực tế, các số liệu định tính của Canada cao hơn hẳn so với của Mỹ.

Các nước khác nằm trong top 20 là:

Đức (6), Na Uy (7), Anh (8), Đan Mạch (9), Bỉ (11), Áo (13), Iceland (14), Nhật Bản (15), Mỹ (16), Luxembourg (17), Qatar (18) và Ireland (20).

Trong khi đó, Iran, Ai Cập, Pakistan, Nigeria và Yemen là 5 nước xếp hạng thấp nhất ở các vị trí 94-122.

Về Chỉ số vốn con người:

Chỉ số vốn con người của Diễn đàn kinh tế thế giới đánh giá 122 quốc gia, tương đương 90% dân số thế giới, bằng cách đo lường các tác nhân thúc đẩy và kìm hãm sự phát triển và khai thác lực lượng lao động khỏe mạnh, có tri thức và năng lực. Chỉ số gồm 4 yếu tố chính:

o Yếu tố giáo dục xét đến các khía cạnh về khả năng tiếp cận, chất lượng và sự duy trì giáo dục ở các cấp bậc từ tiểu học, trung học đến sau trung học ở mọi lứa tuổi.
o Yếu tố Sức khỏe và Phúc lợi đánh giá sức khỏe thể chất và tinh thần, từ thời thơ ấu đến khi trưởng thành.
o Yếu tố Lực lượng lao động và việc làm nhằm định lượng sự thiếu cân đối và phù hợp về kinh nghiệm, tài năng, sự đào tạo và kỹ năng trong dân số ở độ tuổi lao động của một quốc gia.
o Yếu tố Môi trường thuận lợi xét đến khung pháp lý, cơ sở hạ tầng và các yếu tố có thể mang lại khả năng hoàn vốn cho việc đầu tư vào nguồn vốn con người.